Sâm Ngọc Linh Vinaginseng, được thiết kế theo định hướng xây dựng hệ sinh thái bền vững, khoa học, và minh bạch. Lộ trình chia làm 5 giai đoạn, mỗi giai đoạn đều có mục tiêu rõ ràng, đối tác tiềm năng, và cơ chế triển khai cụ thể.
GIAI ĐOẠN 1: THỐNG NHẤT QUAN ĐIỂM – ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU:
Thời gian: 1 – 3 tháng.
Mục tiêu:
- Thiết lập mối quan hệ tin cậy với các đối tác chiến lược (vườn sâm, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, nhà đầu tư).
- Định vị thương hiệu Vinaginseng là biểu tượng của sâm thật – khoa học thật – giá trị thật.
Hoạt động chính:
- Tổ chức tọa đàm, hội thảo giới thiệu triết lý phát triển của Vinaginseng.
- Ký kết Biên bản ghi nhớ (MoU) với các vườn sâm và đơn vị nghiên cứu.
- Xây dựng tài liệu truyền thông nội bộ và đối ngoại.
GIAI ĐOẠN 2: HỢP TÁC VÙNG TRỒNG – KIỂM SOÁT NGUỒN DƯỢC LIỆU:
Thời gian: 3 – 6 tháng.
Mục tiêu:
- Hình thành mạng lưới các vùng trồng đạt chuẩn GACP-WHO.
- Kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào.
Đối tác:
- Hộ dân trồng sâm, doanh nghiệp sở hữu vườn sâm, hợp tác xã, ban quản lý rừng.
Cơ chế hợp tác:
- Cung cấp giống sâm chuẩn, tập huấn kỹ thuật canh tác.
- Bao tiêu sản phẩm với giá sàn theo độ tuổi sâm và chỉ số định lượng.
- Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc blockchain.
GIAI ĐOẠN 3: NGHIÊN CỨU – CHUẨN HÓA – TẠO GIÁ TRỊ KHOA HỌC:
Thời gian: 6 – 12 tháng.
Mục tiêu:
- Chuẩn hóa các thành phần hoạt chất sinh học (Ginsenosides, Polysaccharides…).
- Xây dựng tiêu chuẩn “cao định chuẩn Vinaginseng”.
Đối tác:
- Viện Y học bản địa, Đại học Y Dược, Trung tâm nghiên cứu độc lập, Các tập đoàn, công công ty dược…
Hoạt động chính:
- Nghiên cứu in vitro, in vivo, nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 1.
- Công bố các kết quả nghiên cứu trên tạp chí y dược có uy tín.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở và hệ thống kiểm nghiệm nội bộ.
GIAI ĐOẠN 4: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM – ĐA DẠNG HÓA ỨNG DỤNG:
Thời gian: 12 – 24 tháng.
Mục tiêu:
- Ra mắt bộ sản phẩm “SÂM KHOẺ – Vinaginseng” phục vụ sức khỏe toàn diện.
Sản phẩm đầu tiên:
- Viên nang cứng cao định chuẩn.
- Dạng lỏng bảo vệ sức khoẻ hằng ngày.
- Dạng dùng ngoài hỗ trợ phục hồi xương khớp – miễn dịch.
Đối tác sản xuất:
- Nhà máy dược GMP (có thể nội bộ hoặc thuê ngoài).
- Đơn vị thiết kế – bao bì – truyền thông.
Chiến lược:
- Đồng thương hiệu (co-branding) với các đơn vị y tế sử dụng sâm.
- Đẩy mạnh truyền thông giá trị y học – KH&CN – bản địa.
GIAI ĐOẠN 5: QUỐC TẾ HOÁ – XÂY DỰNG GIÁ TRỊ QUỐC GIA:
Thời gian: 2 – 5 năm.
Mục tiêu:
- Xuất khẩu sản phẩm từ Sâm Ngọc Linh như biểu tượng quốc bảo Việt Nam.
- Hình thành “LÀNG SÂM – Du lịch y học” tại Ngọc Linh.
Đối tác quốc tế:
- Viện dược liệu Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức.
- Đơn vị phân phối quốc tế (OEM, OBM).
Chiến lược:
- Hoàn thiện hồ sơ đăng ký chất lượng tại các thị trường lớn (FDA, EMA, KFDA).
- Tổ chức roadshow quốc tế, các hội chợ dược liệu toàn cầu.
- Xây dựng hệ sinh thái du lịch y học, trị liệu bằng sâm tại Việt Nam.
CAM KẾT CHUNG TRONG HỢP TÁC:
- Trung thực – minh bạch – chia sẻ lợi ích.
- Bảo tồn bản địa – khoa học dẫn dắt – cộng đồng cùng hưởng lợi.
- Xây dựng hệ sinh thái Sâm Ngọc Linh Vinaginseng mang tầm vóc quốc gia, vươn ra thế giới.
*****
KẾ HOẠCH VINAGINSENG 12 THÁNG TIẾP THEO (TỪ 07/2025 ĐẾN 07/2026) – một lộ trình hành động chiến lược, chuyên nghiệp, hướng đến mục tiêu phát triển Sâm Ngọc Linh Vinaginseng thành thương hiệu quốc gia có giá trị khoa học và thị trường vững bền.
MỤC TIÊU TỔNG THỂ:
- Chuẩn hóa toàn bộ chuỗi giá trị Vinaginseng: từ vùng trồng – nghiên cứu – sản xuất – thương mại – xuất khẩu.
- Định vị thương hiệu “Sâm khỏe – Vinaginseng” trên thị trường nội địa và Quốc tế.
- Triển khai mô hình hệ sinh thái kinh tế – khoa học – y tế – bản địa hóa tại vùng Ngọc Linh.
KẾ HOẠCH THEO THÁNG:
Tháng 07–09/2025 | KIỂM TOÁN & CỦNG CỐ:
- Đánh giá thực địa vùng trồng (GACP), lấy mẫu định kỳ để kiểm tra hoạt chất sâm.
- Hoàn thiện hồ sơ kiểm nghiệm thành phần hoạt chất chuẩn (Ginsenoside Rg1, Rb1, MR2…) theo lô.
- Chuẩn hóa quy trình sản xuất cao định chuẩn Vinaginseng tại nhà máy liên kết hoặc nội bộ.
- Triển khai truy xuất nguồn gốc sâm bằng mã QR – blockchain lô đầu tiên.
- Xây dựng nền tảng dữ liệu số hóa: sâm gốc – tuổi – vùng trồng – hoạt chất.
+ Đầu việc then chốt:
- Chuẩn hóa chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- Hoàn thiện hệ thống tài liệu SOP và tiêu chuẩn cơ sở Vinaginseng.
Tháng 10–12/2025 | SẢN PHẨM – THƯƠNG HIỆU – CHUẨN BỊ TRUYỀN THÔNG:
- Ra mắt 3 sản phẩm chủ lực (phiên bản đầu tiên):
- Sâm khỏe – Viên nang cứng.
- Sâm khỏe – Dung dịch tăng lực bảo vệ sức khỏe hằng ngày.
- Sâm ngoài da – hỗ trợ khớp và miễn dịch.
- Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu Vinaginseng, đăng ký nhãn hiệu.
- Khởi động chương trình truyền thông “Sự thật về Sâm Ngọc Linh”, phân biệt hàng thật – hàng giả – hàng thiếu chuẩn.
- Tổ chức Hội thảo khoa học ứng dụng lâm sàng Sâm Ngọc Linh lần 1.
- Công bố nghiên cứu in vitro về tác dụng miễn dịch, chống oxy hóa, hỗ trợ xương khớp.
Mục tiêu đạt được cuối năm 2025:
- Có mặt tại 30 nhà thuốc – phòng khám thuộc hệ thống Y Dược Bách Phương.
- Bắt đầu bán sỉ qua kênh đại lý theo hình thức phân phối song song.
- Thương hiệu Vinaginseng hiện diện trên nền tảng báo chí và khoa học.
Tháng 01–03/2026 | MỞ RỘNG – XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI:
- Khai trương mô hình “Làng Sâm – Nhà khám – Nhà trưng bày” tại vùng Ngọc Linh.
- Phát triển thêm 2 vùng trồng liên kết tại Kon Tum, Quảng Nam (5 năm tuổi trở lên).
- Ký kết hợp tác với 3 viện/ trường để triển khai đề tài khoa học cấp bộ về Sâm Ngọc Linh.
- Tiếp cận đối tác đầu tư cho xây dựng nhà máy chuyên biệt Vinaginseng GMP-WHO.
Định hướng xây dựng hệ sinh thái gồm:
- Trung tâm kiểm nghiệm nội bộ.
- Vườn trồng trình diễn – giáo dục – du lịch trị liệu.
- Nhà khám ứng dụng Sâm (Vinaginseng Health Center).
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển công thức mới (R&D).
Tháng 04–06/2026 | QUỐC TẾ HOÁ & ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT:
- Trình hồ sơ đăng ký sản phẩm Sâm Vinaginseng tại Hàn Quốc, Nhật Bản hoặc Đức (chọn 1 thị trường trọng điểm).
- Tổ chức Vinaginseng Roadshow tại Hà Nội – TP.HCM – Seoul hoặc Tokyo.
- Mời chuyên gia quốc tế đến đánh giá vùng trồng và dây chuyền chiết xuất.
- Xuất bản Tài liệu Sâm Ngọc Linh – Tiêu chuẩn, nghiên cứu và ứng dụng, dành cho chuyên gia và nhà đầu tư.
- Tổng kết hoạt động 12 tháng, công bố các chỉ số: doanh thu, kiểm nghiệm, mở rộng vùng trồng, hợp tác khoa học.
CHỈ SỐ CHIẾN LƯỢC CẦN ĐẠT SAU 12 THÁNG:
Hạng mục |
Mục tiêu 07/2026 |
Vùng trồng liên kết | ≥ 50 ha, ≥ 3 vùng |
Sản phẩm thương mại hóa | ≥ 3 sản phẩm |
Nhà thuốc/ phòng khám sử dụng sản phẩm | ≥ 100 điểm |
Nghiên cứu khoa học | ≥ 3 công bố, ≥ 1 đề tài cấp bộ/ hợp tác |
Thương hiệu xuất hiện truyền thông | ≥ 30 bài báo, ≥ 3 chương trình truyền hình |
Doanh thu | ≥ 10 tỷ đồng (giai đoạn đầu) |
CƠ CHẾ ĐIỀU PHỐI:
- Trung tâm điều hành Vinaginseng (COC): Quản lý dự án, kế hoạch, kiểm toán chất lượng.
- Tổ cố vấn khoa học: Đảm bảo giá trị học thuật, tham vấn lâm sàng và thử nghiệm.
- Khối truyền thông thương hiệu: Sáng tạo nội dung, bảo vệ danh tiếng, cảnh báo hàng giả.
- Khối sản xuất – vùng trồng: Chịu trách nhiệm nguyên liệu – tiêu chuẩn – mở rộng liên kết.